Trung Tâm Luyện thi TOEIC, TOEIC Online | Anh ngữ Ms Hoa
Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

Unit 5: Cụm từ vựng Động từ + Giới từ (Verb + Preposition) I Bài tập & Mẹo nhớ

Chinh phục các cụm động từ + giới từ (Phrasal Verbs) thường gặp trong TOEIC. Hướng dẫn chi tiết, bài tập ứng dụng và phương pháp ghi nhớ hiệu quả.

Xem thêm các bài giảng khác tại đây:

>>> Unit 3: Cụm từ vựng Động từ + Danh từ 
>>> Unit 4: Cụm từ vựng Động từ + Trạng từ
>>> Unit 6: Cụm từ vựng Danh từ + Giới từ 

I. Tổng Quan Về Cụm Từ Vựng Động từ + Giới từ

Định nghĩa: Việc sử dụng động từ cùng giới từ theo cụm còn gọi là (Verb + Preposition) - tạo thành những tổ hợp cố định trong tiếng Anh, thường khác với nghĩa gốc của động từ, cũng là phần gây khó khăn cho học viên nhất. 

Cùng phân tích một ví dụ với cô Hoa nhé:

Ex: Please ..... from making any video or tape recording during the correct.
A. refrain
B. prevent
C. avoid
D. contact

*Phân tích:

- Cần một động từ đi với "from"
- Loại C vì Avoid + Ving hoặc Avoid sb from doing sth.
- Loại D - contact vì contact sb (không đi kèm giới từ "from")
- Đáp án A - refrain from doing sth = stop doing sth (đừng làm gì)

Bởi thế, vấn đề quan trong nhất là làm sao để biết và để nhớ được động từ nào đi với giới từ nào và có ý nghĩa như thế nào.

Phương pháp ghi nhớ

- Học theo ngữ cảnh, không học từ đơn lẻ: Luôn đặt cụm từ vào một câu cố định
- Nhóm theo giới từ: Ví dụ, các động từ đi với "for" - (pay for, search for, account for, wait for)
- Sử dụng Flashcard: mặt trước ghi cụm từ, mặt sau ghi nghĩa và ví dụ
- Sơ đồ tư duy (Mindmap): Vẽ sơ đồ với các nhánh là giới từ - phát triển ra các động từ đi kèm

II. Bảng từ vựng mở rộng

Bảng này sẽ giúp các em bổ sung một số lượng lớn từ vựng thường xuất hiện trong bài thi TOEIC đi kèm đầy đủ nghĩa, ví dụ để biết cách sử dụng chúng một cách chính xác, linh hoạt.

Cụm từ

Nghĩa

Ví dụ

Định nghĩa

Account for

= Explain sth

Giải thích cho

The army made no attempt to account for missing men.

Quân đội không có nỗi lực nào để giải thích cho người đàn ông mất tích.

Agree to

(a plan)

Đồng ý với

Both sizes in the conflict have agrees to the terms of the peace treaty.

Cả hai bên đều đồng ý với các điều khoản của hiệp ước hòa bình

Believe in

Tin vào

I believe in the fundamental goodness of humann nature

Tôi tin vào sự tốt đẹp nguyên thủy trong bản chất con người

Compare to

So với

I’ve had some difficulties, but they were nothing compared to yours.

Tôi có nhiều khó khăn, nhưng chúng chẳng là gì khi so với khó khăn của bạn.

Consist of

Bao gồm

The team consists of four Americans and two Europeans.

Đội hình bao gồm 4 người Mỹ và 2 người Châu Âu.

Deal with

Liên quan đến/Giải quyết vấn đề gì

The second part of this document deals with staff training.

Phần thứ 2 của tài liệu này sẽ giải quyết vấn đề huấn luyện nhân viên.

Depend on

Dựa vào

The city’s economy depends largely on the car industry.

Nền kinh tế của thành phố chủ yếu dựa vào ngành công nghiệp ô tô.

Escape from

Trốn thoát

A lion has escaped from its cage.

Con sư tử đã thoát ra khỏi chuồng của nó.

Interfere with

Can thiệp vào

Even a low level of noise interferes with my concentration.

Ngay cả một tiếng động nhỏ cũng có thể khiến tôi mất tập trung.

Pay for

Trả tiền cho

How much did you pay for tickets?

Bạn đã trả bao nhiêu tiền vé?

Respond to

Phản hồi lại

The government has responded to public pressure by abolishing a new tax

Chính phủ phản hồi ại áp lực cộng đồng bằng việc xóa bỏ luật thuế mới.

Search for

Tìm kiếm

Scientists are still searching for cure for lung cancer

Các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm phương thuốc chữa ung thư phổi

Talk about

(a topic)

Nói về

(1 chủ đề)

He spend a lot of time talking about his hobbies

Anh ấy dành nhiều thời gian để nói về sở thích của mình.

Wait for

(sth or someone)

Chờ đợi

The dentist kept me waiting for ages

Ông nha sĩ bắt tôi pahir chờ hàng giờ.

 

III. Các lỗi sai thường gặp trong Verb + Preposition

3.1: Lỗi chọn sai giới từ đi với động từ

Thường lỗi này là do các bạn học từ theo nghĩa hoặc đoán từ theo cảm tính
Ví dụ:
- Câu sai: depend to something 
- Câu đúng: depend on something

Cách khắc phục lỗi chọn sai giới từ đi với động từ

- Tạo bảng nhóm giới từ theo chủ đề TOEIC
- Gắn hình ảnh vào ngữ cảnh

>>> Bảng tổng hợp Verb + Preposition thường gặp trong TOEIC

Bảng 1: Giới từ ON

Verb Cấu trúc kèm theo  Nghĩa Ví dụ
depend depend on sth/sb phụ thuộc vào Our success depends on teamwork
rely rely on sb dựa vào You can rely on me
focus focus on sth tập trung vào  Forcus on the main idea
insist insist on sth/V-ing khăng khăng  They insist on paying for dinner
comment comment on sth bình luận về He commented on the report

Bảng 2: Giới từ TO

Verb Cấu trúc kèm theo Nghĩa Ví dụ
agree agree to sth đồng ý với They agreed to the proposal 
respond respond to sb/sth phản hồi She didn't respond to my email
talk/speak talk to sb nói chuyện với He talked to the manager
belong belong to  thuộc về The keys belong to me
refer refer to sth tham chiêu, đề cập Please refer to the manual

Bảng 3: Giới từ For

Verb Cấu trúc kèm theo Nghĩa Ví dụ
apply  apply for sth nộp đơn cho  She applied for a job
wait wait for sb/sth chờ đợi I am waiting for the bus
search search for sth tìm kiếm  They are searching for evidence
pay pay for sth trả cho Did you pay for the tickets?
care care for sb chăm sóc She cares for her grandmother.

Bảng 4. Giới từ with

Verb Cấu trúc kèm theo Nghĩa Ví dụ
deal deal with sth xử lý We deal with customer complaints
interfere interfere with sth cản trở Noise interferes with sleep
agree agree with sb đồng tình với ai I agree with you
provide provide sb with sth  cung cấp cho ai  They provided us with equipment
charge charge sb with sth buộc tội He was charged with theft

Bảng 5. Giới từ about

Verb Cấu trúc kèm theo Nghĩa Ví dụ
talk  talk about sth nói về We talked about the project
complain complain about sth phàn nàn về He complained about the service
worry worry about sth lo lắng về Don't worry about it
think  think about sth suy nghĩ về I will think about your offer
ask ask about sth hỏi về She asked about the schedule

Bảng 6. Giới từ From

Verb Cấu trúc kèm theo Nghĩa Ví dụ
refrain refrain from V-ing Không làm gì Please refrain from smoking
protect protect sb from sth bảo vệ khỏi Sunscreen protects your skin from UV
prevent prevent sb from V-ing ngăn cản The law prevents companies from cheating 
escape escape from trốn thoát He escaped from prison
suffer  suffer from sth chịu đựng Many workers suffer  from stress

Bảng 7. Giới từ Of

Verb Cấu trúc kèm theo  Nghĩa Ví dụ
consist consist of bao gồm The team consists of 6 people
think  think of sb/sth nghĩ đến  Think of a solution 
approve approve of sth chấp thuận They approved of the plan
get rid get rid of sth loại bỏ They want to get rid of old furniture
accuse accuse sb of sth buộc tội  She accused him of lying

 

3.2: Nhầm lẫn giữa to trong Verb + Preposition và to trong động từ nguyên âm

Các bạn hay thấy chữ "to" là đoán ngay sau đó là V- inf, dẫn đến câu sai
- Ví dụ: Câu sai: agree to join the meeting

Cách khắc phục

Luôn kiểm tra "to" thuộc loại nào
- Nếu Verb + to: thường đi với N/V-ing
- Nếu to V: là động từ nguyên ẫm

3.3: Nhầm lẫn động từ có 2 cấu trúc khác nhau 

Có động từ dùng được với nhiều giới từ, tuỳ nghĩa làm người học bị rối
Ví dụ: 
- Talk to someone (giao tiếp với ai đó)
- Talk about something (thảo luận về chủ đề gì)

Cách khắc phục phục:

- Tập trung vào ngữ nghĩa của câu không nên quá theo mẹo 

IV. BÀI TẬP ỨNG DỤNG

1. The company executives usually ..... with a range of relevant stakeholders before implementing a new policy.
A. express
B. consider
C. determine
D. consult

2. The mild summer weather ..... for slow business this season.
A. accounts
B. explains
C. states
D. adapts

3. New customer service personnel are trained to ..... to inquiries within a reasonable amount of time.
A. promise
B. respond
C. advise
D. explain

4. We are sorry to tell thay your name will be ..... from our mailng list since we have not yet received your payment.
A. removed
B. replaced
C. called
D. store

5. As space is limited, be sure to contact Bill in the personnel department a minimum of three days in advance to ……for a workshop.
A.  approve

B.  express

C.  register

D.  record

6. The mild summer weather…for the slow business this season.
A.  accounts
explains B.
C.  states
D. adapts

7. We have…..with community groups and business partners to support local economic developments projects.
A.  recalled
B.  collaborated
C.  provided
D. employed

8. Students can…..in the university's education program starting July 6th.
A. enroll
B. admit 
C. apply 
D. subscribe 

Đáp án:

1. D     2. A     3. B     4. A

5. C     6. A     7. B     8. A

Chúc các em học tốt nhé!

Đăng ký học ms hoa toeic

Xem thêm lộ trình và tài liệu luyện thi TOEIC:

>>> TÌM HIỂU NGAY

  1. CÂU TRỰC TIẾP, CÂU GIÁN TIẾP (REPORTED SPEECH) TRONG TIẾNG ANH
  2. CẨM NANG SỬ DỤNG MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU)
  3. CÂU HỎI ĐUÔI (TAG QUESTION) - CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG & CÁC DẠNG ĐẶC BIỆT

 

MS HOA TOEIC - ĐÀO TẠO TOEIC SỐ 1 VIỆT NAM

Tin tức khác

ĐỘI NGŨ SỨ GIẢ

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Folder niềm tự hào

Sinh viên HUFLIT tiết lộ phương pháp luyện TOEIC đạt điểm cao

Sinh viên HUFLIT tiết lộ phương pháp luyện TOEIC đạt điểm cao

Chuyển đầu ra trường Đại học trở nên dễ dàng hơn khi bạn biết bí quyết ôn luyện và lựa chọn đúng chứng chỉ phù hợp với mục tiêu học tập của mình. Cùng khám phá câu chuyện của Minh Trí & Hồng Nghi để hiểu hơn về phương pháp luyện TOEIC điểm cao nhé.

940TOEIC

Vượt mục tiêu đạt 800+ TOEIC: Câu chuyện học viên tại Ms Hoa Hoàng Quốc Việt

Không chỉ đạt mà còn vượt xa mục tiêu điểm số ban đầu trong kỳ thi TOEIC, học viên Ms Hoa Hoàng Quốc Việt đã xuất sắc cán mốc 800+ TOEIC. Cùng lắng nghe câu chuyện đầy cảm hứng, bí quyết học hiệu quả từ ngữ pháp đến chiến thuật làm bài nhé.

855 TOEIC

Bật mí chiến lược học TOEIC 750+ từ sinh viên Đại học Sài Gòn

Từ những buổi học đầu tiên đến ngày chạm mốc IELTS 7.0+, sinh viên ĐH Sài Gòn bật mí chiến lược luyện thi thực tế giúp quản lý thời gian để đạt kết quả như ý.

835 TOEIC

Sinh viên Đại học Kinh tế chia sẻ bí quyết học TOEIC

Sinh viên Đại học Kinh tế (UEH) đã đạt band điểm mục tiêu đúng thời gian mong muốn tại Ms Hoa TOEIC. Cùng khám phá bí quyết đạt điểm cao và câu chuyện nỗ lực của các bạn

870 TOEIC

Học viên Ms Hoa TOEIC Lũy Bán Bích xuất sắc chạm mốc 905 TOEIC!

Mỗi hành trình học TOEIC là một câu chuyện đáng tự hào. Với Ngọc Trâm và Minh Khôi, kết quả điểm cao chính là phần thưởng cho sự kiên trì, tinh thần học hỏi và niềm tin vào phương pháp luyện thi tại Ms Hoa TOEIC

905 TOEIC

TOEIC 870 điểm: Hành trình của học viên Ms Hoa Nguyễn Văn Lộc

Khám phá hành trình bứt phá của học viên Ms Hoa TOEIC Nguyễn Văn Lộc, từ 200 TOEIC lên 870 điểm. Bí quyết, lộ trình và động lực chinh phục TOEIC 800+ ngay hôm nay!

870 TOEIC

Học viên Ms Hoa TOEIC Võ Thị Sáu chia sẻ hành trình từ mất gốc đến 800+ TOEIC

Bạn mất gốc tiếng Anh? Khám phá câu chuyện truyền cảm hứng từ sinh viên Ms Hoa TOEIC Võ Thị Sáu, vượt 850 điểm chỉ sau vài tháng. Bí quyết và kinh nghiệm thực chiến!

870 TOEIC

Bí quyết từ mất gốc đến đạt 800 TOEIC - Câu chuyện học viên Ms Hoa Hoàng Quốc Việt

Bạn đặt mục tiêu 800 TOEIC nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Khám phá chia sẻ thực tế từ học viên Ms Hoa Hoàng Quốc Việt - bí quyết bứt phá từ mất gốc lên 800 TOEIC!

800 TOEIC

Bí mật sau 935 TOEIC 4 kỹ năng & 925 L&R: Ms Hoa 3/2 kiến tạo thành công

Đừng lo lắng mất gốc sẽ không thể đạt điểm cao TOEIC! Hai câu chuyện truyền cảm hứng đạt 935 TOEIC 4 kỹ năng và 925 L&R sẽ giúp bạn tìm thấy lộ trình học tập tối ưu.

935 TOEIC

Hành trình về đích ấn tượng của học viên Ms Hoa TOEIC Hoàng Diệu

Khám phá hành trình "lột xác" của Công (820 TOEIC) và Quỳnh Nhi (940 TOEIC) tại Ms Hoa. Bí kíp luyện thi TOEIC hiệu quả, chiến lược học từ vựng, ngữ pháp, làm bài đọc, nghe bứt phá.

940 TOEIC
">
Liên hệ
Xem tất cả
01:33:27